- Thiên Thương: chủ về việc đi đường
dễ gặp hiểm nghèo, đồng thời cũng là dấu hiệu chỉ ông bà cha mẹ gặp
bệnh tật, rủi ro (nếu cung phụ mẫu cùng màu Sắc) * SẮC ĐỎ : * SẮC XANH * SẮC TRẮNG : * SẮC VÀNG : Chú thích: - Các khu vực này đôi khi bao gồm nhiều bộ vị. Thí dụ: Tiên khố gồm cả Thương khố. -Một số danh từ ở đây có một ý nghĩa rộng. Thí dụ : Pháp Lệnh ở dây là một khu vực chứ không phải là một đường Nguồn Sưu tầm
- Mi tâm: chủ về sự bất thường liên quan tới gia vận, anh em bằng
hữu. Thấy Sắc đen hiện ở hai mi tâm, tốt hơn hết là không nên bảo lãnh,
cam kết dùm cho bạn bè thân tộc.
- Cặp Mắt: hiện ra Sắc đen đột ngột chủ về Tai họa do nữ giới mang lại hay liên quan đến việc giao du với nữ giới.
-
Hai Tai: (Tai trái mệnh danh là Kim tinh, Tai phải mệnh danh là Mộc
tinh) hiện ra Sắc đen xạm như nấm mốc là dấu hiệu gia vận bất tường, hay
điềm rắc rối về pháp luật.
- Lưỡng Quyền: chỉ rắc rối trên hoạn lộ,
làm quan có thể bị mất chức hay giảm quyền binh. Nếu Thiên Trung cũng có
loại Khí Sắc này vào loại tà Sắc thì trong 40 ngày sẽ thấy ứng nghiệm.
Nhược bằng Thiên Trung sáng sủa, hồng nhuận thì Tai họa giảm thiểu đến
mức tối đa.
- Địa khố: chủ về Tai họa, Tai tiếng do Miệng lưỡi mang
lại. Tuy vậy nếu Chuần Đầu vàng tươi, sáng sủa và Sắc đen Địa khố về 2
mùa thu và đông thì không đáng lo ngại.
- Tung đường: chỉ sự bất lợi về thủy lộ, không nên đi thuyền, tàu thường trong thời gian có Sắc thái này hiện ở tụng đường.
-
Nhân Trung: chủ về rủi ro Tai nạn do chính bản thân hay con cái. Nếu
đang bị đau ốm mà thấy Sắc thái đen hiện ra ở Nhân Trung thì cần cẩn
trọng trong thời gian chạy chữa.
- Chuần Đầu: chủ về Tai họa sắp tới.
Nếu Ấn Đường không ám, nhãn quan linh hoại sáng sủa thì Tai họa không
có hậu quả đáng kể. Thấy Sắc thái đen xạm hiện lên ở Chuần Đầu cần phải
hết sức giữ mình, không nên vọng động. Cưỡng lại tất nhiên sẽ xảy ra Tai
ương.
- Ty lương: (Niên Thượng và Thọ Thượng): chủ về bản thân hay trong nhà có bệnh. Nếu có đốm đen lâu dài thì biết ngay bản thân có bệnh kinh niên.
- Sơn Căn: chủ về thời vận không tốt, phải đề phòng việc hiếu phục với người thân trong nhà.
- Ấn Đường: chủ về lo lắng phi thường quan trọng. Nếu ám Khí lan rộng suốt bề mặt của trán là điều báo trước Tai họa sắp đến.
-
Môi Miệng: chủ về bệnh tật nan y, nếu như nhãn quan xiên xẹo, hôn ám là
loại bệnh phong hay thần kinh chết. Nếu nhãn quan có thần là bệnh nội
tạng hay gặp vận bi.
- Phước đường: chủ về lo lắng tang chế: Sắc nhẹ thì thời gian ứng nghiệm chậm, Sắc thái rõ ràng thời gian xảy ra kế cận.
- Mạng môn: thời vận trì trệ, công việc trắc trở.
- Pháp Lệnh: chủ về thọ căn bị thương tổn hay làm điều ác bị báo ứng (nếu Âm chất cung cũng xạm đen và khô mốc).
-
Gian môn : bất lợi do việc giao thiệp với nữ gây ra. Nếu Sắc đen chạy
từ gian môn ra quyền cốt chủ về thê thiếp bất hảo hay nhân vì chuyện vợ
con mà mất tín nhiệm.
- Ngay giữa trán: (chính ngạch): Khí Sắc đỏ hiện ngay
trán kể từ sát án đường tới chân tóc chủ về những trở ngại trong bước
đường công danh sự nghiệp, hay Tai họa do bình Khí, hỏa Tai mang tới.
Nếu Sắc Khí này hiện rõ rệt và lâu dài thì trong 40 ngày sẽ thấy ừng
nghiệm.
- Ấn Đường : Nếu có vvết đỏ như da bị phỏng dầu là dấu hiệu Tai họa vì Miệng lưỡi hay hỏa Tai trong còng 100ngày sẽ thấy.
-
Sơn Căn : có Khí Sắc đỏ ám chỉ về quan tụng hay Tai ương liên quan đến
lửa hay là sinh đẻ khó khăn phải giải phẫu, theo từng hoàn cảnh, nghề
nghiệp của mỗi người, Việc nhanh hay chậm tùy theo Sắc thái đậm hay
nhạt.
- Thiên Thương: nhà bị gây go, Miệng tiếng đưa đến quan tụng hay những việc kinh hiểm.
-Lưỡng
Quyền: (quyền cốt) có Sắc thái đỏ như màu máu đông là điềm báo trước
Tai họa. Đậm, rộng thì phải đề phòng việc chết chóc vì quan tụng, nhẹ
cũng phá tán tiền bạc, lo lắng khổ cực về tinh thần.
- Nhân Trung: rõ và rộng Sắc khô thì buồn lo, mờ ảo và hẹp tìh lo lắng ít.
-Thừa Tương: có kẻ tiểu nhân làm phiền, sinh ra lo lắng, buồn bực.
-
Địa Các: chủ về cạnh tranh lời ăn tiếng nói mà sinh ra hao tốn tiền của
hay tiền vận trì trệ tuỳ theo sự liên quan tới các bội khác.
- Địa khố: về bệnh trạng xung huyết, cùng lúc với việc quan tụng cùng nghĩa với Khí Sắc xuất hiện ở Địa Các.
-
Chuần Đầu: là khu vực đại kị (trừ người Hỏa hình chính cách) đối với
các người thuộc hình kim, Mộc, Thuỷ và Thổ, và không ở trong ba tháng
mùa hạ. Khí Sắc đỏ thuộc tà Sắc ở Chuần Đầu xuất hiện đồng thời ở cả
Lưỡng Quyền chủ về nhà tan người mất. Tuy nhiên với điều kiện là lan
tràn đều và rõ ở khắp diện tích thuộc Chuần Đầu và Lưỡng Quyền mới có
hậu quả Tai hoạ như trên. Nếu chỉ là tản Sắc thì không đáng lo ngại
nhiều.
-Mạng môn: chủ về hao tốn của cải hoặc bị người khác làm hại.
Ty lương: Chủ về bệnh tật của máu huyết quá khẩn trương đồng thời cũng là tại hoạ có tính cách do khẩu thiệt mang lại.
-Mi tâm: Chỉ dấu của sự lo buồn và anh em, thân quyến hoặc bạn bè làm liên luỵ đến mình.
- Dịch Mã: Chủ xuất ngoại thường gặp Tai ách về lửa hoặc là cạnh tranh Miệng lươĩ.
- Chính trung: Xuất hiện không đúng lúc và đúng với
loại hình người là dấu hiệu của người làm quan hay giữ chức vụ bị giáng
cấp hay tù tội vì công việc đàng hành xử.
- Nhật, Nguyệt giác: Dấu hiệu của bệnh tật, nặng nhẹ tuỳ theo mức độ của Sắc thái xẫm hay nhạt.
- Dịch Mã: Chủ về những rủi ro, Tai nạn trong lúc đi đường hoặc xuất du ra khỏi địa phương của mình.
- Ấn Đường: Xanh xạm chủ về các Tai ương hao tổn đến xe ngựa. gia súc.
- Mi tâm: Thời vận trì trệ, anh em quyến thuộc gặp Tai ách.
-
Sơn Căn : Hiện Sắc xanh ảm đạm cần phải đề phòng bệnh tật, một khi bị
đau thì bệnh trang kéo dài. Nếu vốn đã có bệnh thì bệnh đó còn lâu mới
hết.
- Gian môn; Chủ về vợ gặp bệnh tật, nếu vợ có thai sắp sinh phải lưu ý đề phòng.
-
Lưỡng Quyền: Chủ về gia vận không được thuận lợi và có mối lo do việc
thưa kiện gây ra tỷ như dùng người giúp việc gặp kẻ bất trung, bảo lãnh
nhầm cho kẻ quen mà mình phải gánh chịu lấy hạu quả do kẻ đó gây ra.
-
Niên thọ: Chủ về đại bại, tiêu ma sự nghiệp. Nếu gặp Sắc xanh rõ rệt
hiện ở sống Mũi thì không bệnh tật tốn hoa tiền cũng do việc khác gây ra
tổn thiệt nên tuyệt đối chớ nên vọng động trong thời gian này.
- Nhân Trung: Chủ về bệnh tật báo trước điềm do việc ăn uống cẩu thả hay dâm dục thái quá gây ra.
- Địa khố: Chủ về Tai ương hoặc là đi đường thất lợi, hoặc là gia súc nuôi trong nhà bị hao hụt.
- Địa Các: Cùng ý nghĩa như gặp Sắc xanh ở Địa khố nhưng con thêm ý nghĩa là cộng tác với người ngoài sẽ gặp thất lợi.
-
Chuần Đầu; Chủ về đại hoạ liên quan đến tiền bạc và sinh mạng. Nhẹ thì
hao tổn tài sản, nặng thì có thể người chết, tan cưa nát nhà.
- Hải
giác; Chủ về do Tai hoạ ăn uống gây ra, đồng thời cũng là dấu hiệu của
việc đi đường thuỷ gặp nhiêu bất trắc. Nếu thấy hiện lên đồng thời ở cả
Hải giác lẫn Địa khố thì phải đặc biệt lưu ý đến việc phòng Tai hoạ về
ẩm thực. Nếu thấy đồng thời Sắc xanh xuất hiện ở cả Hải giác lẫn Nhân
Trung phải lưu tâm đến rũi ro sông nước trong lúc đi đường.
- Mạng môn; Chủ về thời vận trì trệ không được hanh thông, bệnh tật tốn tiền hại sức, hay gặp lo buồn.
-
Lệ Đường: Sắc xanh ảm đạm khô khan chủ về hoạt động bị tiểu nhân phá
hoại ngầm hoặc đi xa gặp kẻ ngăn cản. Trái lại gặp Sắc xanh tươi nhuận,
Khí Sắc toàn diện rõ ràng, nếu có vợ hoặc chính đương sự là phụ nữ thì
lại chủ về có tin vui thai sản. Lệ Đường bên trái chủ về sinh con trai,
bên phải con gái. Tuy nhiên cần phải phối hợp với Khí Sắc của Ấn Đường
mới thêm phần chính sát.
- Thiên đường: gặp lo lắng buồn phiền bất trác.
-
Phước đường: bị tiểu nhân hãm hại trong công việc làm quan cũng như bị
đồng nghiệp gièm pha, đi buôn bị bạn bè tranh thương bất chính khiến rắc
rối.
- Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc trắng đục, tối; là chỉ sự ha otổn tiền bạl hay các loại khác.
- Dịch Mã: chủ về xuất hành, dùng người gặp hiều rắc rối có hại hay xe ngựa gặp bất trắc.
-
Ấn Đường: chỉ về phương hại đến lục thân (6 loại ngưòi trong thân tộc.
Đối với đàn ông lục thân gồm : cha, mẹ, anh chị ruột, em trai gái ruột,
vợ (cả vợ lẽ), con cái) hay trong lục thân có việc hiếu phục.
- Mi tâm: chủ về lới kia tiếng nọ do việc giao du với bạn bè.
- Thiên Thương: Tai ương phá bại đến tiền bạc và sức khỏe.
-
Gian môn: có Sắc trắng đục tối (cả 2 Mắt đều thấy rõ), chủ về trong nhà
có vợ lớn, nhỏ hay nhân tình có sự xung Sắc lẫn nhau hay với chính bản
thân gia trưởng
- Lưỡng Quyền: chủ về quyền bính đang nắm giữ, chức vụ đang hành xử bị rắc rối hay trong nhà có việc tang ma. à
- Địa khố: chủ về sự phá hoại ngầm của kẻ khác đối với công việc của mình đang làm, dự định làm.
- Địa Các: chủ về gia vận không được thoải mái, khi nào Sắc hiện rõ hay Sắc khô xạm sẽ thấy ứng nghiệm.
- Nhân Trung: chủ về bản thân có bệnh hay xung khắc với con cái trong nhà.
-
Chuần Đầu: chủ về hiếu phục hay tin tức bất lợi về sức khỏe người thân
trong gia đình. Tuy vậy, Sắc trắng phải rõ, màu Sắc khô cằn, đồng thời
xuất hiện ở nhiều bộ vị liên quan đến lục thân mới xác quyết được.
-
Sống Mũi: chủ về bệnh trạng kéo dài làm hao tốn tiền bạc (nhưng phải coi
sự khô khan hay tươi nhuận, tuỳ từng bản chất từng người, từng mùa).
- Sơn Căn: chủ về khắc vợ con hay vì các lý do ngoài ý muốn, ngoài sự tiên liệu
- Phước đường: chủ vềnhững sự Miệng tiếngở ngoài ý liệu của mình.
Ở đây, cũng giốnhn hư trên, Sắc vàng với các ý nghĩa
tốt của no 1đòi hỏi phải là loại Sắc chính cách. Nếu vàng thuộc loại
hoại Sắc hay trệ Sắc thì các sự mô tả chi tiết mất hêt ý nghĩa.
-
Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc vàng nhuận làm nồng cốt pha Sắc tía chủ về
sự may mắn, tiền bạc, công danh. Giữ chức vụ được thăng cấp hay khen
thưởng, làm ăn gặp hanh thông trong 100 ngày trở lại.
- Chính trung:
Sắc vàng tươi nhuận pha tía mờ chủ về mọi sự hanh thông. Nếu toàn diện
đều hoạt lệ giữ vững máu Sắc thì trong 40 ngày sẽ có điềm lành. Gặp Sắc
thái này, nên cố gắng mưu việc lập tức.
- Ấn Đường: chủ về hanh thông quyền bính, chức Chưởng dụng binh đắc thắng, giữ chức được vinh Thanh.
- Nhật, nguyệt giáo: chủ về gặp người trên hỗ trợ nên công việc, thân thể khang kiện.
- Dịch Mã: chủ về di động, đi xa có lợi, cố thủ kiên trì không tốt.
- Phước đường: gắp Sắc Khí vàng pha tía rõ rệt, tươi sáng là điềm lành, dù gặp giữ rốt cục cũng thành tốt đẹp.
- Mi tâm: chủ về gặp may, nhất là được quý nhân giúp đỡ trong công việc.
- Thiên hương: chủ về tài vận lúc hanh thông mưu sự dễ thành.
- Sơn Căn: ngoài ý nghĩa tài lộc đang lúc phát triển còn hàm ý ăn ở nhất là thân thể đang sung mãn, không lo đau ốm đột ngột.
-
Sống Mũi: hiện Sắc tía (tía là Sắc căn bản, vàng là phụ đới) chủ về
danh lợi tốt đẹp, danh nghiệp, gia vận đang hồi vượng thịnh.
- Chuần Đầu: vàng thật nhạt nhưng sáng sủa là dấu hiệu của đắc lợi đột ngột.
- Lệ Đường: hiện ra màu tổng hợp của 3 màu vàng hồng tía đối với phụ nữ là sinh đẻ dễ dàng, mẹ tròn con vuông
-
Lưỡng Quyền: cùng màu tổng hợp với màu Chuần Đầu và cùng ở thế hô ứng
liên hoàn là điềm báo trước đại phước lộc, nhất là mưu việc to hơn.
- Mạng môn: chủ về làm việc sẽ đạt được kết quả tốt như ý, tài lộc hanh thông gặp được quý nhân phù trợ.
-
Pháp Lệnh ở đây chỉ khu vực liên quan đến Pháp Lệnh chứ không chỉ hai
lằn sâu cổ điển) Sắc vàng pha hồng đậm chủ về thân thể khỏe mạnh dùng
người giúp việc đắc lực, mọi sự trôi chảy
- Nhân Trung : Cùng ý nghĩa như trên và có tính bổ túc, đặc biệt về mặt thân thể
-
Miệng Thủy Tinh) hiện ra Sắc hồng như màu hoa sen là điềm đại vận hạn
bắt đầu chuyển biế ncó lợi. Ngược lại. tối kị màu tía như màu huyết dụ
vì đó là điềm bại bất tường
- Thừa tượng: hơi hồng pha vàng, màu Sắc
tươi sáng là tà ivận phát đạt. Ở đây, là đóng vai trò bổ túc để đoán đại
vận căn cứ vào Miệng và chỉ cho biết công việc được quý nhân hỗ trợ.
Trái lại, nếu quá hồng thì Tai hại vì chủ về thị phi Miệng lưỡi.
- Địa khố: Chủ về làm ăn, hoạt động khởi Sắc, được người giúp đỡ.
-
Địa Các: Hiện ra màu tổng hợp tươi sang của vàng hồng hoặc tía vừa phải
là dấu hiệu làm ăn phát chấn được tha nhân tận tâm hỗ trợ về các cuộc
kinh doanh, thương mại.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (XemTuong.net)